Xe nâng điện ngồi lái, xe nâng Reach truck, xe nâng điện 4 bánh hay ngồi lái 3 bánh, dùng loại nào cho phù hợp. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích kĩ sự khác nhau 3 dòng xe này để bạn có cái nhìn rõ về tính năng cũng như ưu điểm của từng xe.

Xem thêm:

Tổng quan xe nâng điện ngồi lái : Reach Truck, xe nâng 4 bánh và 3 bánh

  • Xe nâng Reach Truck là gì?

Xe nâng reach truck là một loại xe nâng điện, được thiết kế nhỏ gọn, linh hoạt, tầm nhìn rộng rãi, thích hợp làm trong kho, kệ chứa hàng, tầm với cao nhưng vẫn đảm bảo độ an toàn

  •  Xe nâng điện ngồi lái 4 bánh là gì ?

 Xe nâng điện ngồi lái 4 bánh cũng giống như xe nâng reach truck là loại xe nâng điện, được sử dụng rộng rãi trong các kho hàng, thực phẩm, thuỷ sản, phân phối bia, yêu cầu khác khe về nồng độ khí thải và không gian rộng lớn

Xe nâng điện ngồi lái 4 bánh
Xe nâng điện ngồi lái 4 bánh
  • Xe nâng điện ngồi lái 3 bánh là gì ?

 Xe nâng điện 3 bánh, cấu tạo cũng tưởng tự như xe 4 bánh, nhưng bánh sau chỉ có 1 bánh ở giữa, với cấu tạo này giúp cho xe có vòng quay nhỏ hơn, vận hành linh hoạt hơn trong không gian chật hẹp

Xe nâng điện ngồi lái 3 bánh
Xe nâng điện ngồi lái 3 bánh

–  So sánh  xe ngồi lái reach truck, xe điện ngồi lái 4 bánh, xe điện ngồi lái 3 bánh

Xe điện ngồi lái Reach truckXe điện ngồi lái 4 bánhXe điện ngồi lái 3 bánh
Giống nhau– Đều là xe sử dụng nhiên liệu bằng điện

 – Kiểu ngồi lái

– Đều là xe sử dụng nhiên liệu bằng điện
– Kiểu ngồi lái
– Đều là xe sử dụng nhiên liệu bằng điện
– Kiểu ngồi lái
Khác nhauTải trọng phổ biến 

 1- 2 tấn

Tải trọng phổ biến 

  1. 5 tấn
Tải trọng phổ biến  

0.5 – 2 tấn

Kích thước nhỏ gọnKích thước lớn hơnKích thước lớn hơn
Bán kính vòng quay nhỏ : 1700mmBán kính vòng quay lớn  2050 mmBán kính vòng quay lớn  1452 mm
Nâng cao tối đa : 12mNâng cao tối đa 6mNâng cao tối đa 6m
Trọng lượng : 3100 kgTrọng lượng : 3400 kgTrọng lượng : 3230 kg
Chiều rộng lối đi : 2930 mmChiều rộng lối đi : 3855 mmChiều rộng lối đi : 3130mm
Nhu cầuChuyên làm kho, kệ cao, lối đi hẹp, đường bằng phẳngChuyên làm kho rộng rãi, yêu cầu khí thải khắc khe, tầm nâng thấpChuyên làm kho rộng , có giới hạn, yêu cầu khí thải khắc khe, tầm nâng thấp


Giới thiệu xe nâng ngồi lái Reach Truck 

  • Cấu tạo xe nâng reach truck bao gồm 3 bộ phận chính

+ Bộ phận công tác : càng xe nâng, khung xe, gật gù, một số option khác

+ Bộ phận điều khiển : động cơ, tay chang, vô lăng, bánh xe, một số option khác

+ Bộ phận an toàn : đèn cảnh báo, xi nhan, khung chắn, kính chiếu hậu, một số option khác

1 - càng nâng, 2 – khung nâng, 3 – khung bảo vệ, 4- tay chang, 5- vô lăng lái, 6- ghế ngồi,  7- Bánh truyền động, 8- đường ray dẫn hướng, 9- bánh dẫn hướng
1 – càng nâng, 2 – khung nâng, 3 – khung bảo vệ, 4- tay chang, 5- vô lăng lái, 6- ghế ngồi,  7- Bánh truyền động, 8- đường ray dẫn hướng, 9- bánh dẫn hướng
  • Lốp xe : lốp xe được làm bằng PU
  • Ty gật gù : giúp cho xe ngã về phía trước, ngã ra phía sau, giúp cho hàng không bị đỗ trong quá trình vận chuyển
  • Càng xe nâng : chiều dài tiêu chuẩn của xe là 1070mm, trong trường hợp bạn cần dùng càng dài hơn thì phải thay càng khác, ví dụ như càng 1220, 1520, 1820, chú ý là dùng càng xe càng dài thì tải trọng càng giảm, vì thế nên chọn càng và xe phù hợp với tải trọng hàng
  • Khung xe nâng : khung tiêu chuẩn là 3000mm, nếu công việc cần khung cao hơn thì phải thay thế khung, chú ý là khung càng cao thì tải trọng nâng càng giảm
  • Ghế ngồi : có thể đẩy ra phía trước, về phía sau
  • Đường ray :đẩy khung về phía trước, phía sau theo đường ray, dùng linh hoạt trong không gian chật hẹp

Phân loại xe nâng điện ngồi lái Reach truck

  1. Phân loại theo tải trọng : phố biên tải trọng nâng từ 1.2 – 2 tấn

  • Thông số xe Nâng Reach truck ngồi lái 1.2 – 2 tấn
Sức nâng 1200kg1400kg1600kg
Trọng lượng xe 3110 kg 3110 kg 3300 kg
Tâm tải trọng 600 mm 600 mm 600 mm
Nâng cao3-12m3-12m3-12m
Góc nghiên khung về phía trước / sau 3/4 độ3/4 độ3/4 độ
Kích thước xe (l x r x h)2930 x 1270 x 2200 mm2930 x 1270 x 2200 mm2930 x 1270 x 2200 mm
Kích thước càng xe nâng 1070 x 122 x 40 mm1070 x 122 x 40 mm1070 x 122 x 40 mm
Chiều rộng lối đi 2913 mm2913 mm2995 mm
Bán kính quay 1735 mm1735 mm1735 mm
Tốc độ di chuyển 10.3 km /h10.3 km /h10.3 km /h
Dung lượng Acquy 48 / 400 V/Ah48 / 400 V/Ah48/400 V/Ah

2. Phân loại xe nâng reach truck theo chủng loại Acquy

Phân loại xe nâng theo acquy gồm 2 loại : Acquy Axit – chì, Acquy Lithium

Dòng Acquy Lithium
Dòng Acquy Lithium

+ Dòng mới dùng pin Lithium (Li-ion) với thiết kế điện áp định mức 80V lớn gấp đôi so với dòng cũ 48V, dung lượng chỉ bằng ½ so với dòng cũ, nhưng thời gian sạc nhanh hơn và thời gian sử dụng vẫn tương đương. 

+ Pin Lithium nhẹ hơn, chu kỳ sạc nhiều hơn, tức là tuổi thọ pin cao hơn. 

+ Thân thiện với môi trường, ko độc hại (do ko có sự bay hơi axit và chì).

+ Pin Lithium ko cần bảo trì như ắc quy axit-chì (maintainance free).

          Dòng Acquy Axit - chì
Dòng Acquy Axit – chì

3. Thời lượng sạc – sử dụng

 + Theo khuyến cáo của các nhà sản xuất xe nâng trên thế giới, sử dụng dụng acquy axit – chì nên tuần theo nguyên tắc 8-8-8, tức sạc 8 tiếng – để nguội bình 8 tiếng – sử dụng 8 tiếng. 

+ Tuy nhiên, dòng mới dòng pin Lithium nên thời gian sạc sẽ nhanh hơn (3-4 tiếng) và sử dụng liên tục được 5 ~ 6 tiếng nếu làm cường độ cao; bình thường vẫn có thể chạy liên tục 7 ~ 8 tiếng, thậm chí 10 tiếng nếu làm ít.

Thông số dòng nâng điện ngồi lái dòng Reach truck : Acquy Axit – chì, Acquy Lithium

Dòng XeReach truck ngồi lái
Dung lượng Acquy

Axit – chì

80/220 V/Ah
Dung lượng Acquy

Lithium

80/271 V/Ah

Các tính năng cơ bản của xe

1. Tính ổn định của xe 

Bộ phận khung gầm được tính toán và thiết kế chắc chắn, bộ phận truyền động, động cơ được đặt ở trung tâm, tạo ra tâm tải trọng thấp, vào đảm bảo độ ổn định, khi nâng hàng lên cao 5-7m mà đảm bảo xe không bị lật. 

                                                    Hình ảnh xe nâng ngồi lái reach truck
Hình ảnh xe nâng ngồi lái reach truck

2. Tính cơ động, linh hoạt của xe 

Hệ thống lái được thiết kế ở phần sau, chính giữa của khung xe, tích hợp công nghệ EPS (Hệ thống lái trợ lực điện), điều khiển vô lăng nhẹ nhàng.

Cơ cấu lái cũng được tích hợp tính năng tự động điều chỉnh bánh lái về vị trí ban đầu sau khi khởi động xe và vòng quay 360. Từ đó giúp xe nâng di chuyển linh hoạt, cơ động,  đồng thời cho phép xe quay đầu dễ dàng ngay cả trong không gian hạn chế, chật hẹp

3. Sư tiện nghi 

  Tay chang thiết kế nhỏ gon, tích hợp thêm màn hình hiển thị bên cạnh. Tất cả các bộ phận vận hành quan trọng đều nằm trong tầm tay của người điều khiển. 

Ngoại thất, tiện nghi trên xe nâng HangCha
Ngoại thất, tiện nghi trên xe nâng HangCha

  Khung xe được thiết kế tối ưu, với tầm nhìn rộng, hạn chế khuất tầm nhìn cho người vận hành, đảm lái xe có thể nhìn được mọi hướng khi làm việc.

 Ghế ngồi có thể được điều chỉnh về phía trước và phía sau, kèm với chức năng giảm sốc khi lái.

Không gian vận hành được thiết kế rộng và thoáng, đảm bảo tay và chân của người vận hành di chuyển linh hoạt, thoải mái.

4. Dễ dàng bảo dưỡng, sửa chữa  

 Đóng mở cabin dễ dàng, thuận tiện trong việc bảo dưỡng, sửa chữa động cơ, bộ điều khiển và truyền động, phanh và hệ thống thủy lực.

 Acquy có thể tháo ra ngoài thay thế hoặc bảo dưỡng dễ dàng

Bộ Acquy xe nâng Hangcha
Bộ Acquy xe nâng Hangcha

5.  Tính an toàn của xe

  Các bộ phận chính như bộ điều khiển, công tắc tơ, phích cắm điện, đều nhập từ các hãng nổi tiếng của nước ngoài.

  Công tắt nguồn khẩn cấp đạt tiêu chuẩn an toàn của Châu Âu. 

  Có gắn các chức năng bảo vệ quá tải khi làm việc.

Hệ thống dây điện bố trí gọn gàng
Hệ thống dây điện bố trí gọn gàng

6.  Tính ưu việt của xe 

Động cơ lái : được áp dụng công nghệ 3 pha AC

Động cơ nâng : Áp dụng cả 2 dòng điện DC và AC

Với dòng điện AC, hoạt động hiệu suất cao hơn dòng DC và chi phí bảo dưỡng, thay thế thấp hơn.

Bộ điều khiển trung tâm được tích hợp công nghệ MOSFET, đảm bảo hệ thống vận hành trơn tru và chính xác. Tốc độ cũng được điều chỉnh nhanh chóng và chính xác hơn. Hệ thống phanh hoạt động hiệu quả hơn, an toàn hơn.

Cơ cấu phanh hoạt động ổn đinh, gồm 3 loại phanh : phanh tay, phanh chống lùi, phanh thuỷ lực bánh trước 

Giá của xe Reach Truck

Đối với Acquy Axit – chì : giá của xe dao động từ 400- 600 triệu, xe mới

Đối với Acquy Lithium  :   giá của xe dao động từ 600- 700 triệu, xe mới

  • Làm thế nào để chọn xe Reach Truck phù hợp

Để chọn loại xe reach truck phù hợp : ta phải căn cứ vào 4 yêu cầu sau

+ Bởi vì giá thành cao hơn xe điện 4 bánh nên nó chỉ chuyên dụng trong công việc lấy hàng trong kho kệ có không gian làm việc hẹp từ 3-4m

+ Chọn tải trọng, phải căn cứ vào chiều cao nâng hàng và trọng lượng cần nâng để chọn xe phù hợp tránh làm việc quá tải, gây mất an toàn khi đưa hàng lên cao

Để chọn phù hợp, ta có thể tham khảo sơ đồ phân phối tải trọng theo chiều cao nâng và theo tâm tải trọng

+ Căn cứ vào kích thước pallet để chọn càng nâng phù hợp

+ Căn cứ vào mật độ công việc để chọn loại acquy phù hợp

Ví dụ : nâng hàng trong kho có trọng lượng là 1 tấn, nâng cao lên 5m, chiều dài pallet 1m, thời gian dùng theo ca

Căn cứ theo sơ đồ : thì ta có thể thấy, xe phù hợp nhất là xe 1.2 tấn ,khung nâng 5m, càng 1070, dùng loại acquy axit-chì để rối ưu chi phí

Giới thiệu về xe nâng điện ngồi lái 4 bánh

1. Cấu tạo xe nâng điện ngồi lái 4 bánh

Xe nâng điện ngồi lái 4 bánh, gồm 3 phần chính

+ Bộ phận công tác : khung nâng, càng nâng

+ Bộ phần điều khiển : hệ thống động cơ điện, hệ thống thuỷ lực, hệ thống điện

+ Bộ phận an toàn : đèn, xi nhan, màn hình hiển thị LCD, công tác khẩn cấp, hệ thống phanh

  1. Bánh lái, 2 – ty gật gù, 3- bánh trước, 4 – càng xe nâng, 5 – khung bảo vệ,

6 – khung xe, 7 – chắn bảo vệ, 8- vô lăng, tay chang, 9 – ghế ngồi, 10 – đối trọng

  • Lốp xe : nói về lốp xe nâng thì lốp xe gồm 2 loại chính là lốp đặc và lốp hơi

+  Lốp đặc : phù hợp trong môi trường bằng phẳng, nhiều vật gai, nhọn, lốp đặc có đặc điểm, bền, lâu mòn, tuổi thọ dùng cao, nhược điểm là cứng, và chi phí đầu tư ban đầu cao.

+  Lốp hơi : phù hợp trong môi trường gồ, ghề, không có vật gai, nhọn, lốp hơi có độ đàn hồi tốt, tạo độ êm dịu cho lái xe, nhược điểm là để thủng, nhanh mòn, tuổi thọ thấp, chi phí đầu tư thấp hơn lốp đặc

+  Lốp đơn : dùng trong trường hợp mặt đường ít bùn lầy, tải trọng thấp từ 1-4.5 tấn, được sử dụng phổ biển các loại xe từ 4.5 tấn trở xuống

+ Lốp đôi : dùng cho xe tải trọng nặng trên 5 tấn, mặt đường xấu, chi phí đầu tư cao

  • Ty gật gù : giúp cho xe ngã về phía trước, ngã ra phía sau, giúp cho hàng không bị đỗ trong quá trình vận chuyển
  • Càng xe nâng : xe xe tiêu chuẩn của xe là 1070mm, trong trường hợp bạn cần dùng càng dài hơn thì phải thay càng khác, ví dụ như càng 1220, 1520, 1820, chú ý là dùng càng xe càng dài thì tải trọng càng giảm, vì thế nên chọn càng và xe phù hợp với tải trọng hàng
  • Khung xe nâng: khung tiêu chuẩn là 3000mm, nếu công việc cần khung cao hơn thì phải thay thế khung, chú ý là khung càng cao thì tải trọng nâng càng giảm
  • Ghế ngồi: có thể đẩy ra phía trước, về phía sau

Ngoài các bộ phận trên có thể lắp thêm một số option khác, như : 

+ Dịch ngang: bộ phận đẩy khung qua trái, qua phải : thuận tiện di chuyển trong container

+ Khung chui container: khung chuyên dùng để làm việc trong container

+ Cabin, điều hoà: tiện nghi cho người sử dụng

Phân loại dòng xe nâng điện ngồi lái 4 bánh

  • Phân theo dòng xe, xe nâng điện 4 bánh được chia làm 2 dòng chính : dòng A và Dòng AE
  • Phân theo chủng loại acquy, xe được chia làm 2 dòng : dòng Acuy Axit – chì, dòng Acquy Lithium

1. Đặc điểm cơ bản của 2 dòng xe : dòng A , AE, dòng loại Axit – chì

Dòng A và dòng AE, cơ bản thì cấu tạo như nhau, khác nhau lớn nhất là thiết kế ngoại hình, và động cơ điện.

  • Dòng A : thiết kế ngoại hình kiểu truyền thống, nhỏ gọn hơn dòng AE và sử dụng động cơ không đồng bộ 3 pha
  • Dòng AE : thiết ngoại hình theo phong cách hiện đại, mạnh mẽ, đặc biệt sử dụng động cơ nam châm vĩnh cửu với nhiều ưu điểm hơn : 

+  Dung lượng lớn hơn 84 V thay vì 48 V như các dòng khác

+  Mát, không mất nhiệt, ít tiêu hao năng lượng, các chi tiết như moto, dây cầu chì, linh kiện điện tử và mạch ít chịu nhiệt nên bềnh hơn

+  Công suất / khối lượng, mô-men xoắn / quán tính, v.v hiệu xuất tốt hơn

  • Bảng so sánh thông số xe 1.5 tấn của dòng xe : dòng A, dòng AE
Dòng XeDòng AE (AEY2)Dòng AE (AED1)Dòng A (AC4)
Sức nâng 1500kg1500kg1500 kg
Trọng lượng xe 2760 kg2890 kg2940 kg
Tâm tải trọng 500 mm 500 mm500 mm
Nâng cao3-6m3-6m3-6m
Góc nghiên khung về phía trước / sau 6/12 độ6/12 độ5/10 độ
Kích thước xe (l x r x h)3125 x 1120 x 1975 mm3125 x 1120 x 1975 mm3018 x 1120 x 1976 mm
Kích thước càng xe nâng 920 x 120 x 35 mm920 x 120 x 35 mm920 x 120 x 35 mm
Chiều rộng lối đi 3855 mm3855 mm3506 mm
Bán kính quay 2050 mm2050 mm1900 mm
Tốc độ di chuyển 14 km/h14 km/h14 km/h
Động cơ di chuyển6 kw8 kw8 kw
Động cơ nâng5 kw8.6 kw8.2 kw
Dung lượng Acquy80/220 V/Ah48/420 V/Ah48/420 V/Ah

2. Đặc điểm cơ bản của 2 dòng xe : dòng A, AE, loại acquy Lithium

+ Dòng mới, dùng pin Lithium (Li-ion) với thiết kế điện áp định mức 80V lớn gấp đôi so với dòng cũ 48V, dung lượng chỉ bằng ½ so với dòng cũ, nhưng thời gian sạc nhanh hơn và thời gian sử dụng vẫn tương đương. 

+ Pin Lithium nhẹ hơn, chu kỳ sạc nhiều hơn, tức là tuổi thọ pin cao hơn. 

+ Thân thiện với môi trường, ko độc hại (do ko có sự bay hơi axit và chì).

+ Pin Lithium ko cần bảo trì như ắc quy axit-chì (maintainance free).

  • Thời lượng sạc – sử dụng

 + Theo khuyến cáo của các nhà sản xuất xe nâng trên thế giới, sử dụng dụng acquy axit – chì nên tuần theo nguyên tắc 8-8-8, tức sạc 8 tiếng – để nguội bình 8 tiếng – sử dụng 8 tiếng. 

+ Tuy nhiên, dòng mới dòng pin Lithium nên thời gian sạc sẽ nhanh hơn (3-4 tiếng) và sử dụng liên tục được 5 ~ 6 tiếng nếu làm cường độ cao; bình thường vẫn có thể chạy liên tục 7 ~ 8 tiếng, thậm chí 10 tiếng nếu làm ít.

Thông số dòng nâng điện ngồi lái dòng A : Acquy Axit – chì, Acquy Lithium

Dòng XeDòng AE (AEY2)Dòng AE (AED1)Dòng A (AC4)
Dung lượng Acquy

Axit – chì

80/220 V/Ah48/420 V/Ah48/420 V/Ah
Dung lượng Acquy

Lithium

80/120 V/Ah80/120 V/Ah80/202 V/Ah

Giá của xe nâng điện 4 bánh

Đối với Acquy Axit – chì : giá của xe dao động từ 250- 500 triệu, xe mới

Đối với Acquy Lithium :   giá của xe dao động từ 400- 600 triệu, xe mới

Làm thế nào để chọn xe nâng điện 4 bánh phù hợp

Để chọn loại xe nâng phù hơp: ta phải căn cứ vào 4 yêu cầu sau

+ Căn cứ vào yêu cầu của công việc để chọn các option phù hợp : công việc có chui conainer không, cần nâng cao lên bao nhiêu mét để chọn khung nâng phù hợp, tránh việc cần nâng cao mà chọn xe nâng thấp dẫn tới không hiệu quả cho công việc

+ Chọn tải trong, phải căn cứ vào chiều cao nâng hàng và trọng lượng cần nâng để chọn xe phù hợp tránh làm việc quá tải, gây mất an toàn khi đưa hàng lên cao

Để chọn phù hợp, ta có thể tham khảo sơ đồ phân phối tải trọng theo chiều cao nâng và theo tâm tải trọng

+ Căn cứ vào kích thước pallet để chọn càng nâng phù hợp

+ Căn cứ vào mật độ công việc để chọn loại acquy phù hợp

Ví dụ : nâng hàng trong kho bia có trọng lượng là 1 tấn, nâng cao lên 3m, chiều dài pallet 1m, thời gian dùng theo ca, có đưa vào vào container

Căn cứ theo sơ đồ : thì ta có thể thấy, xe phù hợp nhất là xe 1.5 tấn ,khung nâng 3m, có chui container, càng 1070 , dùng loại acquy axit-chì để rối ưu chi phí.

Giới thiệu về xe nâng điện ngồi lái 3 bánh

Tính năng của xe điện ngồi lái 3 bánh

 Xe nâng điện ngồi lái 3 bánh, đa phần đều giống với xe nâng điện ngồi lái 4 bánh, nên trong phần này chúng tôi chỉ nêu bật những điểm khác nhau của xe 3 bánh so với xe 4 bánh.

Xe nâng điện ngồi lái 3 bánh 
Xe nâng điện ngồi lái 3 bánh

  Nhờ vào sự cơ động cơ của bánh sau nên xe nâng điện ngồi lái 3 bánh được sử dụng chủ yếu trong các kho, kệ hàng có không gian tương đối hẹp, do có bán kính quay vòng thấp,  với không gian này thì không thể sử dụng xe nâng 4 bánh được, nhược điểm của xe là tải trọng nâng tương đối thấp hơn so với xe nâng điện 4 bánh

So sánh so nâng điện 1.5 tấn của xe 3 bánh và 4 bánh

Loại xeXe nâng 4 bánhXe nâng 3 bánh
Sức nâng 1500kg1500kg
Trọng lượng xe 2760 kg 2980 kg
Tâm tải trọng 500 mm 500 mm
Nâng cao3-6m3-6m
Góc nghiên khung về phía trước / sau 6/12 độ6/12 độ
Kích thước xe (l x r x h)3125 x 1120 x 1975 mm2710 x 1086 x 1995 mm
Kích thước càng xe nâng 920 x 120 x 35 mm920 x 120 x 35 mm
Chiều rộng lối đi 3855 mm3134 mm
Bán kính quay 2050 mm1452mm
Tốc độ di chuyển 14 km /h16 km /h
Dung lượng Acquy 80/220 V/Ah48 / 400 V/Ah

Phân loại theo tải trọng

Xe nâng 3 bánh được sử dụng với tải trọng khá thấp, chủ yếu từ 2 tấn trở xuống, phổ biến là các loại xe 1.3 tấn, 1.5 tấn, 1.6 tấn, 1.8 tấn, 2 tấn

Sức nâng 1300kg1500kg2000kg
Trọng lượng xe 2860 kg 2980 kg 3470 kg
Tâm tải trọng 500 mm 500 mm 500 mm
Nâng cao3-6m3-6m3-6m
Góc nghiên khung về phía trước / sau 6/12 độ6/12 độ6/12 độ
Kích thước xe (l x r x h)2710 x 1086 x 1995 mm2710 x 1086 x 1995 mm2930 x 1120 x 1995 mm
Kích thước càng xe nâng 920 x 120 x 35 mm920 x 120 x 35 mm920 x 120 x 35 mm
Chiều rộng lối đi 3134 mm3134 mm3340 mm
Bán kính quay 1452mm1452mm1660mm
Tốc độ di chuyển 16 km /h16 km /h16 km /h
Dung lượng Acquy 48 / 400 V/Ah48 / 400 V/Ah48 / 600 V/Ah

Phân loại theo chủng loại Acquy

Phân loại xe nâng theo acquy gồm 2 loại : Acquy Axit – chì, Acquy Lithium

                      Dòng Pin Lithium                                    
Dòng Pin Lithium

+ Pin Lithium nhẹ hơn, chu kỳ sạc nhiều hơn, tức là tuổi thọ pin cao hơn. 

+ Thân thiện với môi trường, ko độc hại (do ko có sự bay hơi axit và chì).

+ Pin Lithium ko cần bảo trì như ắc quy axit-chì (maintainance free).

Dòng Pin Axit - chì
Dòng Pin Axit – chì
  • Thời lượng sạc – sử dụng

 + Theo khuyến cáo của các nhà sản xuất xe nâng trên thế giới, sử dụng dụng acquy axit – chì nên tuần theo nguyên tắc 8-8-8, tức sạc 8 tiếng – để nguội bình 8 tiếng – sử dụng 8 tiếng. 

+ Tuy nhiên, dòng mới dòng pin Lithium nên thời gian sạc sẽ nhanh hơn (3-4 tiếng) và sử dụng liên tục được 5 ~ 6 tiếng nếu làm cường độ cao; bình thường vẫn có thể chạy liên tục 7 ~ 8 tiếng, thậm chí 10 tiếng nếu làm ít.

Thông số dòng nâng điện ngồi lái 3 bánh Acquy Lithium

Dòng XeDòng xe 3 bánh
Dung lượng Acquy

Axit – chì

48/500 V/Ah
Dung lượng Acquy

Lithium

48/448 V/Ah

Giá của xe nâng điện 3 bánh

Đối với Acquy Axit – chì : giá của xe dao động từ 350- 500 triệu, xe mới

Đối với Acquy Lithium  :   giá của xe dao động từ 400- 700 triệu, xe mới

Làm thế nào để chọn xe nâng điện 3 bánh phù hợp

Để chọn loại xe nâng phù hơp : ta phải căn cứ vào 4 yêu cầu sau

+ Căn cứ vào không gian làm việc để chọn xe 3 bánh, xe 3 bánh chỉ tối ưu cho tải trọng nhỏ, dùng trong không gian hẹp.

+ Chọn tải trọng, phải căn cứ vào chiều cao nâng hàng và trọng lượng cần nâng để chọn xe phù hợp tránh làm việc quá tải, gây mất an toàn khi đưa hàng lên cao

Để chọn phù hợp, ta có thể tham khảo sơ đồ phân phối tải trọng theo chiều cao nâng và theo tâm tải trọng

+ Căn cứ vào kích thước pallet để chọn càng nâng phù hợp

+ Căn cứ vào mật độ công việc để chọn loại acquy phù hợp

Ví dụ : Sắp xếp hàng trên kệ, cao 5m,  có trọng lượng là 0.5 tấn, chiều rộng đường đi 3.5m

Căn cứ theo sơ đồ : thì ta có thể thấy, xe phù hợp nhất là xe 1.3 tấn ,khung nâng 5m, càng 1070, dùng loại acquy axit-chì để rối ưu chi phí.

Hướng dẫn an toàn khi bảo dưỡng xe Nâng

  1. Hướng dẫn an toàn

– Kiểm tra xe định kỳ : xem có bị rò rỉ dầu, mức dầu dầu thuỷ lực, nước làm mát, dầu động cơ. 

– Đảm bảo đã thay thế các bộ phận tốt trong quá trình kiểm tra định kỳ. 

– Lau sạch dầu, mỡ hoặc nước, bụi trên xe và bộ điều khiển thường xuyên. 

– Nghiêm cấm hút thuốc và phát tia lửa gần ắc quy khi kiểm tra.

 – Bất kỳ sự cố nào, phải dừng xe nâng, và rút chìa khóa, đồng thời thông báo cho cho bộ phận hỗ trợ kĩ thuật để xử lý. Chỉ sau khi sự cố được giải quyết, mới có thể sử dụng xe nâng. 

– Nghiêm cấm có lửa khi đang lái xe nâng, nguy cơ sẽ nổ bình acquy 

– Không để bất kỳ dụng cụ dẫn điện nào gần acquy 

– Làm việc đúng với tải trọng quy định

  1. Lưu ý khi sử dụng xe điện ngồi lái

– Dung lượng Acquy dưới 20%, sạc ngay  để đảm bảo quá trình hoạt động của xe không bị gián đoạn

– Nâng tải phù hợp với thiết kế và cấu tạo mà hãng sản xuất đưa ra

 – Hạn chế xe, dừng rẽ đột ngột 

  1. Hướng dẫn an toàn khi bảo dưỡng acquy

– Nhân viên bảo trì phải qua qua quá trình đào tạo

– Tránh trường hợp xảy ra đoản mạch acquy 

–  Kiểm tra mức điện giải hàng ngày. không sử dụng xe khi mức điện phân thấp. Đổ đầy nước cất (sau khi sạc) và luôn giữ mức điện phân ở độ cao quy định

–  Đảm bảo bề mặt pin sạch và khô. Các đầu nối phải được giữ sạch sẽ và khô ráo. Diện tích bề mặt có nước hoặc bụi bẩn có thể phóng điện gây hao điện 

–  Vặn chặt nắp thông hơi và thông các lỗ nhỏ để ngăn bụi xâm nhập vào bên trong. 

–  Các biện pháp trong mùa đông: Duy trì một môi trường sạc tốt. Không để xe ngoài trời lạnh hoặc tủ đông trong thời gian dài, đặc biệt là sau khi sử dụng ắc quy, không được để xe trong môi trường nhiệt độ thấp dưới 0 °

Tổng kết bài viết

Nội dung vừa rồi, chung tôi đã phân tích kĩ các tính năng, ưu và nhược điểm của từng loại, loại nào phù hợp cho công việc nào nhằm mục đích tối ưu hoá chi phí đầu tư xe nâng

Để quyết định lựa chọn Xe nâng ngồi lái Reach Truck, xe nâng ngồi lái 4 bánh hay xe ngồi lái 3 bánh, ta phải căng cứ vào 4 yếu tố quan trọng, đó là chiều rộng đường đi, chiều cao nâng, tải trọng nâng và giá của từng loại

+ Xét về chiều rộng lối đi, xếp từ hẹp đến lớn nhất : Reach Truck < Xe nâng 3 bánh < xe nâng 4 bánh

+ Xét theo chiều cao nâng được tối đa : Reach truck > xe nâng 4 bánh > xe nâng 3 bánh

+ Xét theo tải trọng nâng được : Xe nâng 4 bánh > xe nâng 3 bánh > xe nâng reach truck

+ Xét theo giá sản phẩm cùng loại : Reach truck > xe nâng 3 bánh > xe nâng 4 bánh

Hy vọng những phân tích trên của chúng rôi, sẽ mang đến giá trị cho các độc giả cũng như những chủ đầu tư đang có ý định đầu tư xe nâng.